Thứ Hai, 11 tháng 9, 2017

Đặc điểm dễ nhận biết nhất của bệnh gút

Những đặc điểm dễ nhận biết nhất của bệnh gout, chuẩn xác nhất mà bạn có thể tự chuẩn đoán và điều trị tại nhà

Bệnh gút (gout) có những biểu hiện khá đặc trưng như viêm, sưng, nóng, tấy đỏ, đau ở khớp. Thường gặp nhất là khớp ngón chân, cổ chân, gối, khớp bàn tay. Đây là bệnh do rối loạn chuyển hóa purin trong cơ thể khi cơ thể dư thừa quá nhiều chất đạm.

>>> XEM THÊM: TRIỆU CHỨNG BỆNH GÚT NHẸ

1. Biểu hiện  của cơn gút cấp tính.

Gút cấp tính biểu hiện bằng những đợt viêm cấp tính  và dữ dội của khơp ngón bàn chân cái, cho nên còn gọi là bệnh “ gout do viêm”.

Cơn viêm cấp của bệnh thường xuất hiện  sau một tình trạng như:

Sau bữa ăn nhiều rươu thịt.

Sau chấn thương hoặc phẩu thuật.

Sau lao động nặng, đi lại nhiều, đi giẩy quá chật

Sau những sang chấn về tinh thần: quá xúc động, cảm động. quá căng thẳng, lo lắng….

Nhiễm khuẩn cấp

Khoảng 50% bệnh nhân có dấu hiệu báo trước như rối loạn tiêu hoá, nhức đầu mệt mỏi, đi tiểu nhiều và nóng buốt, sốt nhẹ…

Khoảng 60-70% cơn cấp biểu hiện ở ngón bàn ngón chân cái.

Đang đêm khuya  bệnh nhân thức dậy vì đau ở khớp bàn ngón cái (một bên), đau dữ dội cường độ đâu gia tang từng ngày, những cơn đau buốt và dữ dội, đau không thể chịu nổi, chỉ cần một cơn gió thoảng qua cũng làm cho cơn đau tang.

Ngón chân sưng to, phù nề, căng bóng, nóng đỏ, xung huyết,  trong khi các khớp khác bình thường.

Toàn thân: sốt nhẹ mệt mỏi, lo lắng, mắt  nổi tia đỏ, khát nước nhiều, táo bón, tiểu tiện ít và đỏ.

Tophi biểu hiện gout mạnh tinh

 Chế độ ăn uống không hợp lý và ít vận động đang là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh. Khi mắc bệnh, bệnh nhân có thể sốt cao, cảm giác ớn lạnh, mệt mỏi, nhức đầu, thời gian này có thể kéo dài vài ngày đến vài tuần. Sau vài năm, bệnh trở thành mạn tính.

Ở giai đoạn này, khớp có thể bị biến dạng, hạn chế vận động các khớp, các u cục nổi lên ở khớp, gọi là cục tophi. Nhiều trường hợp gây ra biến chứng sỏi thận, suy thận, bệnh tim mạch. Phần lớn những người bị gút thường bị rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch, do vậy, nguy cơ tim mạch là rất lớn.

Cách chữa bệnh gout triệt để tận gốc

Nguyên nhân của bệnh gút

Bệnh gút xảy ra do rối loạn chuyển hóa acid uric trong cơ thể, làm tăng nồng độ acid uric trong máu, dẫn đến lắng đọng natri urat trong khớp, thận và tổ chức dưới da, gây đau. Cơn gút cấp tính lần đầu thường xảy ra ở lứa tuổi 35-55, nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới.

Sự hình thành và đào thải acid uric: Acid uric là sản phẩm giáng hóa của nucleotid có bazơ là purin. Có 3 nguồn cung cấp acid uric, đó là hoặc do giáng hóa acid nucleic từ thức ăn đưa vào hoặc do giáng hóa acid nucleic từ các tế bào bị chết hoặc do tổng hợp nội sinh và chuyển hóa purin trong cơ thể nhờ các men đặc hiệu hoặc do cả ba nguồn.



Acid uric được đào thải qua  nước tiểu khoảng từ 450-500mg/ngày  và  trong  phân 200mg/ngày. Khi qua thận, urat được cầu thận lọc hoàn toàn, rồi tái hấp thu gần hoàn toàn ở ống lượn gần cuối cùng được ống lượn xa bài tiết. Trong phân, acid uric được các vi khuẩn phân hủy.

ĐỌC THÊM: Tác hại của bệnh Gút

Nồng độ acid uric trong máu người bình thường từ 208-327μmol/l. Khi nồng độ trên 416,5μmol/l, được gọi là tăng acid uric máu.Gút cấp gây sưng nóng đỏ, đau dữ dội tại khớp.

Gút cấp gây sưng nóng đỏ, đau dữ dội tại khớp.

Các nguyên nhân làm tăng acid uric máu

Do dùng nhiều thức ăn có chứa nhiều purin, tăng giáng hóa nucleoprotein tế bào, tăng tổng hợp purin nội sinh; hoặc do giảm đào thải acid uric qua đường nước tiểu bởi vì giảm độ lọc cầu thận, giảm bài tiết của ống thận; và có thể do giảm phân hủy acid uric trong phân do vi khuẩn.

Biểu hiện của bệnh gút cấp

Cơn viêm cấp của bệnh gút xuất hiện sau khi uống nhiều rượu, bia, ăn nhiều thịt (nhất là các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt chó, trâu), phủ tạng động vật (tim, gan, thận, lòng), hải sản (tôm) hoặc bệnh xuất hiện sau lao động nặng, sang chấn tinh thần, sau nhiễm khuẩn cấp, sau dùng một số thuốc,… Đặc biệt trong và sau Tết do ăn uống không kiêng khem, nhất là người đã mang trong mình bệnh gút, rất dễ xuất hiện gút cấp.

Đa số gút cấp biểu hiện rõ nhất là khớp sưng to, đặc biệt là khớp ngón chân cái, cổ chân, khớp gối hoặc khớp ngón tay, bàn tay (thường một bên). Khớp đỏ, phù nề, căng bóng, nóng, đau dữ dội và tăng dần, chỉ cần va chạm nhẹ cũng rất đau, thay đổi mọi tư thế đều không dịu đi. Bệnh gút cấp thường xảy ra về đêm nhiều hơn, người bệnh đang ngủ phải tỉnh giấc vì khớp rất đau (nhất là khớp ngón chân cái, cổ chân), thậm chí đau dữ dội ngày càng tăng (chạm vào cũng đau). Thông thường một cơn gút cấp tính gây sưng, đau nhất trong vòng 12 – 24 giờ đầu tiên. Bệnh có thể tái phát ít nhất vài ba lần hoặc hơn thế trong một năm. Để chẩn đoán bệnh gút chủ yếu dựa vào tính chất lâm sàng, tiền sử bệnh, xét nghiệm acid uric máu, chụp Xquang khớp đau.

Xử trí bệnh gút cấp như thế nào?

Mục tiêu của điều trị cơn gút cấp tính là để loại bỏ cơn đau và sưng cấp ở các khớp bị ảnh hưởng. Vì vậy, có thể dùng ngay thuốc chống viêm, giảm đau không steroid như indomethacin, mobic, meloxicam, felden… hoặc paracetamol… Nếu không đáp ứng các loại thuốc không steroid sẽ được thay thế bằng colchicine. Mặc dù colchicine không phải là một thuốc giảm đau, nhưng được phân loại như một loại thuốc chống bệnh gút. Colchicine thường được sử dụng với liều lượng nhỏ hơn để điều trị bệnh gút mạn tính nhưng có thể được sử dụng trong một liều cao hơn để đối phó với gút cấp tính (chỉ ngày đầu được dùng hai viên, các ngày sau đó chỉ dùng một viên). Thuốc có tác dụng hiệu quả nhất nếu được sử dụng trong vòng 12 giờ đầu tiên khi các triệu chứng xuất hiện. Tuy nhiên, thuốc có các tác dụng phụ như buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy hoặc nếu dùng liều cao sẽ gây ngộ độc, vì vậy việc dùng thuốc và liều dùng phải do thầy thuốc chỉ định.

>>>> Cách chữa bệnh gút

Cảnh báo tác hại của bệnh Gout và cách chữa trị cực đơn giản cần xem ngay

“Căn bệnh nhà giàu” mà nhiều người thường gọi chỉ đúng với ngày xưa, còn ngày nay, bệnh Gout có mặt khắp mọi nơi và mọi loại đối tượng. Đặc biệt, bệnh Gout tiến triển nhiều nhất đối với cánh mày râu chuyên uống rượu bia và ăn những thực phẩm giàu chất đạm. Bệnh Gout khiến cơ thể họ đau đớn, bị hành hạ trong những cơn đau nhức cực kì khó chịu. Những tác hại của bệnh Gout dưới đây sẽ khiến bạn phần nào hoảng sợ khi chứng kiến nỗi đau đến với người bị bệnh Gout.

Tác hại của bệnh Gout

Gây đau đớn: Gout khiến bệnh nhân đau liên tục, cơn đau kéo dài và không dứt. Việc các tinh thể urat natri và acid uric kết động lại trên xương và tích tụ ngày càng lớn khiến nổi đau kéo dài mãi.

Không thể ăn uống thoải mái: Chỉ cần bạn dùng các thực phẩm nhiều đạm trong 1 bữa chẳng hạn như: cua, thịt chó, hải sản…thì y như rằng ngày hôm đó cho đến ngày hôm sau và hôm sau nữa sẽ rất đau và cần ngay đến giảm viêm chống đau ngay tức khắc. Việc ăn uống trở nên rất khó khăn cho người bị căn bênh này.

Nhiễm trùng khớp: Khi mắc bệnh Gout hoành hành thì các tinh thể kết động quá nhiều, cơ thể không thể chống chọi lại nổi, hệ miễn dịch suy giảm sẽ dẫn đến viêm khớp, nhiễm trùng khóp cấp tính, rất khó xử lí và dễ bị biến chứng sang một mức độ khác, nguy hiểm cho cơ thể và ảnh hưởng tới nhiều căn bệnh khác.

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh gout

Biến chứng thành hạt tophi: Biến chứng này làm giảm chức năng vận động khớp và tạo thành những khối u cứng lớn gây mất thẩm mỹ, đặc biệt là ở tay khiến nhiều người ngại giao tiếp và không tự tin khi giao tiếp. Nếu biến chứng ở chân thì lại khiến việc mang giày dép khi đi ra ngoài của bệnh nhân trở nên khó khăn và không thể đi thoải mái được.

Biến chứng thận: Khi biến chứng thận xảy ra, chức năng thận suy yếu làm thận không thể đào thải tốt các acid uric dẫn đến nguy cơ bị bệnh gout cấp và lúc này việc dùng thuốc chống viêm kháng đau sẽ trở nên khó khăn hơn

Biến chứng trong quá trình dùng thuốc: Một số người trong quá trình điều trị bệnh Gout phản ứng với một số thành phần của thuốc, một số người khác vì điều trị gout mà dẫn đến viêm loét dạ dày, tá tràng. Có người lại lại gia tăng nguy cơ tăng huyết áp, tiểu đường thậm chí là đục thủy tinh thể, thậm chí một số bệnh nhân đặc biệt dị ứng với tất cả các loại thuốc trị gout.
Cách chữa trị bệnh Gout cực đơn giản mà không dùng đến thuốc tây

Trị bệnh gout bằng cây gắm khỏi ngay trong thời gian ngắn

Hiện nay, rất nhiều người trị gout bằng cây gắm và hầu như đều thành công. Cây gắm có mùi thơm dịu của thảo dược thường được phơi khô để dùng rất tốt. Ngày nay, người ta dùng cây gắm trị gout theo 2 cách, dùng các bộ phận như thân, rễ, dây gắm phơi khô rồi nấu nước uống, cách thứ 2 là nấu cao rồi hòa với nước sôi ấm hoặc rượu để uống. Cao gắm giúp người uống cảm thấy dễ dàng hơn và có thể tận dụng hết trọn vẹn tất cả dược thảo có trong cây gắm.

ĐỌC THÊM: Cách chữa bệnh gút hiệu quả nhất

Trị gout bằng lá lốt

Cách này khá đơn giản, người bệnh chỉ việc dùng lá lốt (khoảng 30 lá) đem nấu với 0,5 lít nước và 1 muỗng muối sống. Sau khi hỗn hợp sôi lên để bớt nóng rồi ngâm vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ. Có thể kết hợp với lá lốt khô (10 lá) nấu 2 chén nước, cô còn 1 chén và uống sau bữa ăn tối. Nhiều người đã bớt hẳn và bệnh gout tiêu tan chỉ sau một thời gian ngắn.

Lá tía tô trị gout khá tốt

Lá tía tô ăn sống, cành lá tía tô nấu nước, tía tô phơi khô nấu nước, tía tô tươi giã nhuyễn rồi đắp lên vết gout… Nhiều người hiện tại đang sử dụng cách này, nhưng khi biết được tác dụng của cây gắm họ chuyển sang dùng cây gắm trị gout và thấy hiệu nghiệm nhanh hơn

Nơi bán sản phẩm cây gắm trị Gout uy tín nhất

Với phương châm chất lượng trên hết và sức khỏe của quý khách hàng được đặt lên hàng đầu, Taybacfood là địa chỉ uy tín chuyên cung cấp những sản phẩm tốt nhất đến tay người tiêu dùng. Nếu có nhu cầu hãy liên hệ ngay đến số điện thoại 0971.69.31.31 – 0963.18.26.62. Địa chỉ cửa hàng: 35 Hoàng Đạo Thành, Thanh Xuân, Hà Nội. Chúng tôi cam kết:

Sản phẩm cây gắm đảm bảo chất lượng 100% từ thiên nhiên. Nếu sản phẩm không đảm bảo hoặc kém chất lượng, chúng tôi sẽ hoàn tiền 100% cho quý khách hàng, thậm chí sẽ đền bù gấp đôi nếu có sai sót.

Bệnh Gout tuy không thực sự nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu để lâu dài sẽ gây ra những biến chứng khó lường. Để điều trị bệnh Gout một cách đơn giản và rẻ tiền nhất chỉ có thể tìm mua và sử dụng cây gắm uy tín. Sử dụng cây gắm trị gout là một giải pháp hợp lý nhất giúp xua tan sự đau đớn cho những người bị bệnh Gout sớm nhất.

Thứ Sáu, 8 tháng 9, 2017

Vị thuốc chữa khỏi hẳn bệnh gút

Tơm trong vị thuốc quý được áp dụng vào chữa triệt để bệnh gout của người tây nguyên ai ai cũng biết tuy nhiên tùy theo khí hậu từng miền mà có thể tìm ra loại thảo dược quý đó không mà ta có bài thuốc khác chữa bệnh gout giải quyết cơn đau tạm thời


Theo lương y Lê Hữu Chí, gọi là vị thuốc nghèo bởi thuốc được bào chế hoàn toàn từ những loại thảo dược rất dễ kiếm trong vườn nhà, đồi núi, thậm chí ngay trên vỉa hè lề đường. Hơn nữa, giá thành mỗi thang thuốc chỉ từ vài chục ngàn đồng.

>>> Điều trị bệnh gout bằng yoga

Lương y Lê Hữu Chí hướng dẫn bài thuốc chữa bệnh từ 12 loại thảo dược căn bản (có gia giảm và thêm một số vị thuốc khác tùy theo tình trạng bệnh) như sau:

Cam thảo đất, táo mèo, hạt chuối sứ, củ ráy tía, vỏ bưởi, củ khúc khắc, củ sơn thục, lá lốt, dây tơ hồng, cà gai leo, củ tỏi đỏ và cây bồ công anh.

Theo lời lương y Chí thì tác dụng chung của những vị thuốc này là chống viêm và bài trừ thấp khớp. Ngoài ra thuốc còn bổ khí huyết, từ đó sản sinh ra hoạt chất bôi trên các khớp xương, giúp cơ thể vận động thoải mái, dễ dàng.
benh gut
Bệnh gút thường gây ra các cơn đau nhức ở khớp chân, tay.

Người bị bệnh gút biểu hiện rõ nhất ở việc đau nhức các khớp chân, tay. Chính vì vậy công dụng cơ bản của bài thuốc chính là kháng viêm khớp, giúp lợi gân cốt, lương y Lê Hữu Chí giải thích.

Cách thức sử dụng bài thuốc được ông Chí hướng dẫn cực kỳ đơn giản là đem phơi 8gr, mỗi ngày sắc 1 thang và uống đều sau bữa ăn. Sắc 1 lít nước, đến khi còn lại nữa lít là được, hoặc đổ vào 3 chén nước lấy lại hơn 1 chén để uống.
Ngoài ra có thể xay mịn thuốc rồi cho vào ấm chế nước uống như pha trà. Mỗi ngày uống từ 3-4 ấm là tốt nhất, ông hướng dẫn thêm.
Cũng theo lời thầy thuốc Chí, thuốc nam cho tác dụng từ từ chứ không thể uống ngày 1 ngày 2 là lành bệnh, nên đòi hỏi bệnh nhân phải kiên trì điều trị.

Với kinh nghiệm nhiều năm chữa trị bệnh gút bằng thuốc nam, ông chí cho biết thông thường bệnh nhân uống thuốc trong vòng 1-2 tháng sẽ cho kết quả khả quan như vận động tay chân ít đau hơn, các khớp xương không bị sưng tấy.

Điều cần lưu ý là đối với bệnh nhân điều trị gút là tuyệt đối kiêng tránh những thức ăn như thị cầy, đồ hải sản, thị đỏ, thịt ngan, vịt, nội tạng động vật,.. bởi những thực phẩm này có chứa hàm lượng đạm cao, gây nguy cơ mắc bệnh.

Thay vào đó, người bệnh nên ăn nhiều rau xanh, tăng cường uống nước và vận động nhẹ tùy theo thể trạng và tình hình bệnh tật để khí huyết lưu thông đều đặn.

Nếu có điều kiện người bệnh có thể kết hợp thêm bằng các phương pháp châm cứu, day bấm huyệt đạo bởi, sử dụng các loại máy massage và máy xung điện miếng dán vì các phương pháp này sẽ có tác dụng điều chỉnh khí huyết, bổ huyết, từ đó bệnh tật sẽ tự nhiên mà thuyên giảm, lời lương y Lê Hữu Chí căn dặn bệnh nhân.

Nói về ưu nhược điểm của phương pháp chữa trị bệnh nhà giàu bằng bài thuốc nam, lương y Chí khẳng định thuốc hoàn toàn không có tác dụng phụ, hiệu quả chữa trị tuy chậm mà chắc.

Đó là chưa kể đến lợi ích kinh tế bởi không phải ai cũng đều có đủ điều kiện mua các loại thuốc Tây y vốn rất đắt đỏ.
Vị lương y xứ Huế thậm chí còn khẳng định bất kể bệnh bệnh nhân nào cũng đều có thể tự tìm thuốc để sắc uống chứ không nhất thiết phải tìm đến bác sĩ.

Đây toàn là những loại thảo dược dễ tìm ở nước ta, cách bào chế cũng hết sức đơn giản, ông mở lòng chia sẻ.

Kể về nguồn gốc bài thuốc nam chữa bệnh trị bệnh gút, lương y Chí bật mí, cách đây khoảng hơn 10 năm, trong quá trình điều trị cho bệnh nhân thấp khớp, ông mới biết nhiều người bệnh không phải do khớp thông thường mà bị bệnh gút.

Ở thời điểm đó, nhiều người mắc bệnh gút nên căn bệnh này đã trở thành đề tài nóng hổi, thu hút sự quan tâm của rất nhiều người.

Nghĩ vậy, ông mới quyết tâm tìm tòi bằng được bài thuốc nam chữa bệnh được mệnh danh là bệnh nhà giàu.

Trong Đông y bệnh gút được xác định do hai nguyên nhân chủ yếu: Ngoại nhân và nội nhân. Ngoại nhân tức cơ thể bị những luồng tà khí thâm nhập dẫn đến phong hàn, tê thấp, kinh mạch tắc nghẽn.

Còn nội nhân hay còn gọi thất tình nội thương, xuất phát từ chế độ ăn uống thiếu khoa học hay ức chế tinh thần kéo dài khiến thân thể lâm bệnh.
benh gut

Các khớp sưng đỏ là biểu hiện dễ thấy nhất của bệnh gút.

Đặc biệt, bệnh gút nếu không được chữa trị kịp thời không những khiến người bệnh khó vận động mà còn kéo theo nhiều bệnh hệ lụy bệnh tật khác như: Dị dạng khớp xương, suy thận, sỏi thận..

Trải qua quá trình nghiên cứu nhiều cuốn sách, hỏi ý kiến nhiều lương y khác, sau khoảng 3 năm thử nghiệm, ông đã tự chế ra bài thuốc trên.
Thuyết phục về tính hiệu quả của bài thuốc nam, thầy thuốc Đông y cho biết đã đưa vào áp dụng cụ thể gần 10 năm nay và thu được kết quả khả quan.
Ông chia sẻ: hàng trăm bệnh nhân gút đã được điều trị bằng 12 vị thảo dược trên. Thực tế nhiều trường hợp khỏi hẳn khi đã mắc bệnh gút mãn tính sau một thời gian kiên trì uống thuốc.

Cách chữa bệnh gout bằng cây sake

Có bệnh thì váy tứ phương là vậy, tôi năm nay 28 tuổi nhưng đã bị bệnh gout đã 2 năm nay, mặc dù có tới bệnh viện khám và điều trị bằng nhiều loại thuốc khác nhau nhưng các biểu hiện của bệnh cứ tái phát thường xuyên, bình quân 1 tháng tôi đau nhức sưng khớp 2-3 lần. Thế nhưng may mắn khi tôi tìm được kinh nghiệm chữa bệnh gout bằng lá Sake do môt người bạn hướng dẫn thì bệnh tình có khá hơn hẳn, 2 tháng nay từ khi dùng lá sake trị bệnh hầu như không còn cơn đau nhức tái phát.



Kinh nghiệm chữa bệnh gout bằng lá sake

Cách điều trị bệnh gout bằng lá sake 

Tìm hiểu thêm cách chữa bệnh gút bằng củ bình vôi:
http://hoangtiendan.com.vn/thuc-hu-cu-binh-voi-dieu-tri-benh-gout-cap-va-man-tinh

Theo thống kê trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc tây y trị bệnh gout, thế nhưng hầu hết các loại thuốc này chỉ có tác dụng giúp giảm nhanh các triệu chứng của bệnh gout, nhưng hết thuốc bệnh rất dễ tái phát trở lại vì vậy nên hầu như thuốc tây y chỉ dùng trong những trường hợp giảm cơn đau cấp, còn trong trường hợp muốn điều trị bệnh gout tận gốc thì nên dùng các bài thuốc đông y giúp trị bệnh thuyên giảm khá hiệu quả. Trong các bài thuốc đông y thì bài thuốc lá dùng lá sake trị bệnh gout được áp dụng nhiều và khá thành công. Theo đó tôi dùng bài thuốc trị gout từ lá sake đơn giản như sau:

+ Chuẩn bị: lá sake 3 lá, đậu bắp 100g, lá ổi non 30g

+ Cách thực hiện: Đối với bài thuốc này tôi đã thực hiện rất đơn giản, cho tất cả nguyên liệu đã chuẩn bị ở trên đem đun nhỏ lửa với 1,5 lit nước, chờ tới khi nào nước còn khoảng 700-800ml thì bạn lọc lấy nước uông đều trong ngày. Thực hiện liên tục như vậy trong vòng 1 tháng là hầu như các dấu hiệu đau nhức do bệnh gout gây ra đã không còn nữa.

Công dụng của lá sake: theo vài tài liệu y học để lại thì lá sake có tác dụng sát khuẩn cao, giúp kháng viêm tốt giảm nhanh các triệu chứng bệnh viêm sưng do gout gây ra. Đông thời trong thành phần lá sake có tác dụng giảm lượng acid uric trong máu giúp giảm bệnh nhanh chóng.

Ngoài việc áp dụng lá sake trị bệnh gout ở trên thì mọi người có thể tham khảo áp dụng kết hợp thêm với nhiều vị thuốc như: cỏ xước, thổ phục linh, tỳ giải… Những vị thuốc này giúp trị bệnh gout khá tốt mà bạn không nên bỏ qua. Hi vọng những chia sẻ kinh nghiệm của bản thân, bạn sẽ sớm trị khỏi bệnh gout một cách hiệu quả nhất nhé. Muốn cho hiệu quả tốt nhất thì người bệnh nên áp dụng chế độ sinh hoạt ăn uống điều độ, bổ xung chất xơ có trong rau củ quả và hạn chế uống rượu bia hay những chất giàu đạm.

Kinh nghiệm điều trị thành công bệnh gút tại nhà

Gout là một bệnh rối loạn về chuyển hóa liên quan đến việc tăng sản xuất hoặc giảm đào thải chất acid uric trong cơ thể. Có thể nói nguyên nhân trực tiếp gây bệnh gout là sự lắng đọng vi tinh thể muối urate natri tại các cơ quan trong cơ thể như: tại các khớp, tại tim, tại thận,…

Bệnh Gút (Gout) là một bệnh lý được biết đến lâu đời nhất của loài người - đã hơn 2000 năm. Bênh Gút thường do các cơn tái phát của viêm khớp cấp tính, biểu hiện thông thường nhất là sưng tấy, đỏ ngón chân cái (50% trường hợp).

Theo thống kê, bệnh gút chiếm tỷ lệ khá cao % dân số mắc bệnh ở các nước phát triển và đứng thứ tư trong số 15 bệnh khớp thường gặp tại nước ta. Được liệt vào danh sách một trong những căn bệnh nan y, “căn bệnh nhà giàu” nên bệnh nhân mắc chứng bệnh này cần xác định tư tưởng phải “sống chung” với nó trong một thời gian dài, thậm chí là cả đời.

Hình ảnh dấu hiệu bệnh Gout

Biểu hiện của bệnh Gout


Biểu hiện của bệnh Gout là vùng mắc bệnh thường bị sưng, tấy đỏ, và có cảm giác rất đau, đặc biệt khi di chuyển. Đầu tiên, bệnh thường biểu hiện ở ngón chân cái, sau đó những vùng như khớp cổ chân, khớp gối, khớp bàn chân, và các vùng xung quanh các khớp khác bắt đầu sưng đau. Các triệu chứng bệnh Gout này có thể kéo dài từ 4-10 ngày, rồi kết thúc.

Trong đông y, nguyên nhân chủ yếu của bệnh gout là do thấp nhiệt uẩn kết, làm khớp sưng đỏ, đau, nóng. Phiền táo, khát, nước tiểu vàng, đỏ, đầu đau, sốt, sợ lạnh, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhạt, mạch nhu, sác.
Theo các chuyên gia, bệnh nhân gout thường có một số bệnh lý khác kèm theo như: suy thận, 25-50% bị tăng huyết áp, khoảng 50 - 70% tăng triglyceride (chất béo trung tính), làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch,…
Vì vậy, người bệnh cần điều trị bệnh gút song song với các bệnh lý kèm theo cũng như tuân thủ lối sống, chế độ dinh dưỡng phù hợp, khoa học. Kinh nghiệm điều trị như sau:
Chế độ ăn uống: Hạn chế tối đa việc ăn uống các thực phẩm chứa nhiều đạm như thịt, hải sản,… Nên ăn thức ăn có hàm lượng purin thấp như: trứng, sữa, pho mát tươi, bánh mì, bột ngũ cốc, rau cần, súp lơ, khoa tây,…
- Hạn chế tối đa hoặc ngừng uống rượu bia trong thời gian bị bệnh.
- Nên ăn nhiều rau quả.
- Uống nhiều nước, đặc biệt là các loại nước khoáng và nước uống có ga vì 2 loại nước này giúp kiềm hóa nước tiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dào thải lượng axít uric ra khỏi có thể.
Chế độ sinh hoạt: Cần vận động thường xuyên, vừa sức. Không luyện tập quá nhiều và quá sức vì sẽ càng làm cơn đau ở các khớp chân tay trở nên trầm trọng.
- Tắm biển là liệu pháp rất tốt cho những bệnh nhân gút vì nước biển có khả năng chống lại hiện tượng cứng khớp, teo cơ.
- Tránh dầm mưa lạnh hay tắm lạnh đột ngột.
- Hạn chế căng thẳng, bực tức. Giữ tinh thần luôn thoải mái và không nên thức khuya.
- Buổi tối trước khi đi ngủ nên ngâm chân tay với nước ấm từ 20 – 30 phút. Phương pháp này giúp làm mềm và thư giãn các khớp, có thể hạn chế được các cơn đau cấp tính do bệnh gây ra, từ đó làm hạn chế biến dạng khớp.


Hình ảnh dấu hiệu bệnh Gout

Phương pháp điều trị bệnh

- Điều trị bằng các thuốc chống viêm, giảm đau và điều trị giảm nồng độ acid uric máu.
- Kết hợp giữa thuốc tây dược và thuốc đông nam dược, thảo dược có tác dụng hổ trợ tốt nhất trên thị trường.

Chia sẻ kinh nghiệm trị bệnh gout an toàn triệt để tại nhà

Những kinh nghiệm của các mẹ chia sẻ trên web trẻ thơ về cách chữa bệnh gout hiệu quả tại nhà hông hề tốn kém từ các loại thuốc quý quanh nhà

Thành viên Rubylin: Ba em đã bị bệnh gút được khoảng 2 năm, đã đi khám nhiều bệnh viện nhưng chưa chỗ nào điều trị được khỏi. Em thấy ba em uống khá nhiều thuốc mà vẫn cứ đau, mong mọi người chia sẻ bất cứ thông tin gì có ích về bệnh. Em xin cảm ơn trước.

me Bin2003

Theo mình biết thì bệnh gout thường thì không đau, chỉ khi nào phát bệnh mới đau, mà đã đau thì đau rất dữ.

Mà gout phát bệnh thường thì sau khi mình ăn/uống nhiều đạm. Vì thế, nếu không muốn đau thì phải kiêng rất kỹ: không ăn mặn, không uống bia, không ăn ngũ tạng, thịt chó… Nói chung là kiêng rượu thịt, ăn nhiều rau quả, chịu khó vận động các khớp chân tay, uống nhiều nước khoáng để giải tỏa bớt axit uric là nguyên nhân gây ra đau gout. Chúc ba bạn chóng khỏi.



Thức ăn không tốt cho bệnh nhân gút
       
MeTin
Em có thể tham khảo cách của chị vì mẹ chị cũng bị bệnh này. Đó là chuyển đổi ăn chay hoàn toàn. Uống nhiều nước. Tắm nước nóng (ngâm trong bồn tắm) mỗi ngày 1-2 lần. Tăng độ nóng của nước tới chừng nào người tắm cảm thấy vẫn chịu đựng được. Nhớ là phải có người giúp khi tắm đề phòng xảy ra tình huống bất thường vì tăng huyết áp.
Ngoài ra còn có thuốc lá đun cùng nước tắm này, em có thể hỏi ở hiệu thuốc Bắc. Tắm sẽ giải độc qua da, kèm theo ăn chay trường kỳ và tập dưỡng sinh, sau một thời gian bệnh sẽ lui. Nếu có điều kiện em liên hệ cho Ba đi chữa bệnh ở suối nước nóng, chị nghĩ rất tốt vì ở đó có các y bác sĩ và nhân viên hộ lý, tắm xong họ còn xoa bóp trị liệu.

Me BoTy

Tình cờ tìm lại được bài báo nói về một người bị bênh gút nhiều năm rất khổ sở mà đã khỏi bệnh nhờ ăn thường xuyên quả chuối chát, mình gõ lại cho những ai cần thì tham khảo nhé:

“Anh Nguyễn Văn Thắng, 39 tuổi, ở 34 Phạm Ngũ Lão, Quy Nhơn là cán bộ xây dựng. Anh bị bệnh gút nên đau nhức và sưng tấy các khớp cổ ngón bàn chân, bàn tay. Từ 1990 anh điều trị bằng nhiều loại thuốc tân dược nhưng không khỏi bệnh. Đến năm 1997, nhờ người quen mách, anh đã uống bài thuốc nam: Củ ráy và chuối chát hột chín, sau 1-2 tháng bệnh gút của anh đã khỏi không tái phát.
Củ ráy còn có tên cây ráy dại, dã vũ, mọc hoang ở những vùng ẩm thấp. Để làm thuốc nên dùng ráy có tuổi 2-3 năm. Đào rễ rửa sạch, cắt bỏ rễ con, cạo bỏ vỏ ngoài, phơi khô nấu chín hoặc nếu dùng tươi, phải ngâm lâu trong nước. Khi chế biến nên có găng tay vì rất ngứa.

Trái chuối chát hột ngoài chữa bệnh có sỏi đường tiết niệu còn có thêm tác dụng chữa bệnh gút khi phối hợp với củ ráy theo công thức: ráy sao vàng 50g, chuối quả chín thái mỏng, sao vàng 30g sắc uống liên tục hàng tháng. Anh Thắng tuy các khớp không còn đau nhức, nhưng anh vẫn uống nước sắc củ ráy quả chuối hột chín thường xuyên, sức khoẻ tốt, lao động bình thường”.
Trên đây là nguyên văn bài báo do BS Trang Xuân Chi giới thiệu trong mục thuốc Nam chữa bệnh (báo nào thì mình không biết vì mình chỉ copy lại từ một tờ đã copy trong lần sang chỗ khách hàng làm việc). Các mẹ cần thì có thể liên hệ với anh Thắng theo địa chỉ trên để hỏi lại. Hy vọng sẽ giúp ích cho những ai đang bị bệnh gút hành hạ.
Chuối hột
                         

Me_Tieu_Phung

Kinh nghiệm của mình nuôi chồng bị bệnh Gout nhiều năm trời: Chồng mình cũng đã đến giai đoạn các Acid Uric thừa không thải ra ngoài được phình to thành những u nhỏ, không thể đi lại được, đau đớn toàn thân.
Không cần phải ăn kiêng quá nhiều vì ăn thiếu chất sẽ làm sức khỏe yếu đi. Chỉ cần tuyệt đối kiêng các loại thịt đỏ, ngũ tạng động vật, các loại đậu và sản phẩm từ đậu (đậu nành, đậu xanh, đậu đỏ…), tiết động vật, cá biển… Hạn chế ăn cà chua, nấm rơm, mướp… Cả nhà mình từ lâu ăn theo thực đơn của chồng mình chỉ toàn thịt gia cầm (bỏ da), rau củ, cá đồng (cá quả, cá bống, cá ba sa, cá kèo…)
Ăn uống chiếm tỷ lệ rất quan trọng trong việc trị bệnh Gout vì thế sau khi cắt cơn đau cấp rồi thì nên duy trì chế độ ăn kiêng lâu dài.

Do Acid Uric được thải qua đường nước tiểu nên Mẹ Rubilyn nói cụ cố uống nước nhiều để hỗ trợ thêm, và nhớ kiêng cả rượu bia nữa nhé!
Chúc ba bạn sớm khỏi bệnh !

Bikinibi

Ba chồng mình bị gout cách đây 20 năm. Lần đầu tiên nhìn thấy chân ông, thấy rất sợ, các khớp nổi cục lớn hơn ngón chân cái. Mình nghe nói là lúc trước ông ngủ không được nữa vì quá nhức. Bây giờ thì hoàn toàn khỏi rồi. Cái cục u đó từ từ xẹp và biến mất. Bố chồng mình lúc trước không bao giờ mang được giầy, đi ăn đám cưới chỉ mang đôi dép lào, thế mà bây giờ đã mang được giầy rồi.
Thuốc thì rất rẻ: Bố chồng mình xẻ lấy hột chuối tươi, phơi khô, rồi đem xay – như xay cafe ấy – uống hàng ngày thay uống nước thường. Hàng ngày ông tập thể dục đều đặn 4 tiếng, không hề uống thuốc Tây đâu nhé.

ciub

Mình có ông chú bị bệnh gout , ông dùng 3 thứ:
1- Lá cây Sakê.
2- Cây cỏ xước.
3- Dưa leo (dưa chuột) thái lát.
Cho 3 thứ này vào nấu lấy nước uống, sang ngày thứ 2 đã thấy không đau và đi lại được.

VQH

Ông mình bị gout đi khám ở bệnh viện tuyến huyện, bác sỹ bảo viêm khớp cho rất nhiều thuốc kháng sinh về uống. Bệnh ngày càng nặng hơn đến mức không đi được, vì bệnh gout không được uống kháng sinh. Ngoài ra nếu đúng là bệnh gout thì phải kiêng khem rất nhiều thứ đó, nhất là các thức ăn có nhiều đạm. Ông mình hiện đang dùng loại thuốc chữa gout của Pháp, rất hiệu quả.
vietanhmotherhd

Bố chị bị bệnh này mấy năm rùi. Thấy cụ bà thường xuyên dùng một số loại cây củ sau sắc nước cho cụ ông uống, thấy bệnh lâu lâu không tái phát nữa. Em thử dùng xem nhé:
Chuối hột, mướp đắng, củ ráy rừng, tỳ giải (cái này mua hiệu thuốc bắc nhé), phơi khô, sao vàng. Mỗi lần lấy mỗi thứ khoảng 100g sắc như thuốc bắc, uống thay nước hàng ngày.
Chúc bố em mau khỏe.
Mướp đắng
                          Mướp đắng

black&white

Mình có người quen bị gút, uống nước dừa tươi hàng ngày thấy rất tốt.
sacmau_nho

Me Rubylen oi,

Ba của mình bị bệnh gout. Trước đây ông đi điều trị tại một số bệnh viện mà không khỏi, khi đọc báo thấy có viện gout ở quận Tân Bình nên ông đi thử. Họ cho ba mình uống 1 loại thuốc duy nhất tên là Khang Thụy. Ông đã uống được 3 hộp rồi thấy có tác dụng rất nhanh, các khớp không còn đau nhức nữa.

Chị thử đưa ba đến đây khám xem nha. Chúc ba chị mau lành bệnh.

nhatminhhome

Chà lượn lờ thế nào lại vào đúng căn bệnh của mình. Mình 29 tuổi, bị Gout từ cách đây 2 năm. Mình xin chia sẻ một số kinh nghiệm điều trị Gout, các bạn tham khảo nhé.

Mình không bàn về lý thuyết của bệnh mà chỉ căn cứ vào thực tế điều trị thôi nhé. Theo mình Gout cũng giống như Tiểu đường, không thể chữa dứt điểm được. Ai đã bị Gout sẽ phải điều trị và ăn kiêng đến hết đời. Có điều ai nắm được phương pháp điều trị tốt sẽ thoải mái hơn trong cuộc sống.
Thời gian đầu bị bị lên cơn đau cấp (sưng và rất đau, mình đau tới mức thức trắng 2 đêm liền, chỉ có những người bị Gout mới hiểu cảm giác đó), mình điều trị bằng thuốc Tây (chủ yếu là Colchicin), loại thuốc này đúng là rất có công dụng với bệnh Gout. Tuy nhiên sau một thời gian uống thuốc Tây mình lại cảm thấy dạ dày và thận kém đi, đó chính là tác dụng phụ của thuốc trị Gout (Colchicin là độc dược xép bảng A, nếu quá liều có thể gây chết người).

Sau đợt đó mình có tìm hiểu và sử dụng một số loại thuốc nam như: Khang thụy (Trung quốc), và một loại khác cũng của Trung Quốc nhưng người nhà mua cho và mình không nhớ tên, Hoàng thống phong… Tuy nhiên các hầu hết các loại này đều khá đắt tiền và không thực sự hiệu quả (theo mình nghĩ nó được xếp vào thực phẩm hỗ trợ chức năng).

Mình dành khá nhiều thời gian để tìm hiểu về chế độ ăn kiêng của người bị Gout và tự lên thực đơn cho mình. Tuy nhiên vẫn khá mù mờ chưa chi tiết lắm chỉ biết phải kiêng một số loại thực phẩm giàu đạm (thịt đỏ, hải sản…) và một số loại đậu…

Hiện tại mình đang áp dụng phương pháp sau đây:

– Uống thuốc nam (cây chuối hột, củ ráy) thay nước.
– Uống thuốc nam (của ông thầy ở Hải Dương).
– Ăn kiêng (ăn nhiều rau, ít thịt).
– Theo dõi và điều chỉnh Acid Uric bằng máy thử Benecheck mỗi ngày.
– Uống thêm Hoàng thống phong

Hiện tại Acid Uric mình đang giảm đều, hy vọng sẽ nhanh chóng về mức bình thường.
Các bạn chú ý, có một số bạn có nói sau một thời gian uống thuốc về mức bình thường là có thể ăn uống thoải mái mà lâu rồi chưa thấy đau trở lại. Theo mình điều này rất sai lầm, vì nếu uric acid vẫn ở mức cao thì các tinh thể vẫn đóng bám ở khớp xương và một khi đã đau lại thì hậu quả rất khó lường. Tốt nhất là nên theo dõi uric acid thường xuyên và ăn uống hợp lý.
Mình chỉ dựa vào kinh nghiệm bản thân nên có thể có điểm chưa hợp lý, rất mong các bạn góp ý thêm nha.

Các bạn chú ý nữa là đừng quá cả tin kẻo dính vào lang rởm nhé. Hãy tin vào kiến thức của chính mình .

Thứ Ba, 5 tháng 9, 2017

XÉT NGHIỆM MÁU, HÓA SINH MÁU, NƯỚC TiỂU, DỊCH CƠ THỂ

Lý do vào viện: Khó thở nhiều, lơ mơ, nói từng từ

Diễn biến bệnh: Cách ngày vào viện 1 tuần: bệnh nhân hoàn toàn bình thường. Sau đó xuất hiện ho, hắc hơi, ngứa mũi, chãy nước mũi. Triệu chứng thường nặng hơn nửa đêm về sáng. Đôi lúc khó thở nghe tiếng cò cứ, cơn khó thở thường xuất hiện về đêm hoặc sau khi vận động gắng sức. Sáng nay nhập viện triệu chứng khó thở tăng dần. Bệnh nhân đã sử dụng thuốc hít nhiều lần nhưng không đỡ, bệnh nhân hốt hoảng, vật vã, sau đó ý thức chậm chạp, và được người nhà đưa vào ngay khoa cấp cứu lúc 11 giờ sáng

Tiền sử: Bệnh nhân đã được chẩn đoán hen phế quản đã điều trị tại nhà với Flixotid (Fluticason) và salbutamol dạng xịt.

Tiền sử gia đình: Bố và anh trai đều bị hen phế quản..

Lối sống: Nhân viên thẩm mỹ, không uống rượu bia và không hút thuốc.

Tiền sử dùng thuốc: Trước khi vào viện 5 ngày bệnh nhân có đi khám bác sĩ và được kê điều trị bằng salbutamol và fluticason dạng xịt. Tuy nhiên bệnh nhân chỉ dùng salbutamol dạng xịt mà không dùng fluticason vì nghe nói steroid có thể gây mỏng da và loãng xương.

Buổi sáng vào viện khi thấy khó thở đã dùng salmeterol và salbutamol.

Tiền sử: Không dị ứng với gì đặc biệt.

Khám bệnh: 

Cân nặng: 48kg   Chiều cao: 1m59  Mạch: 140 nhịp trên phút  

Nhiệt độ: 36,5oC   Huyết áp: 150/95 mmhg

Thăm khám lâm sàng: Lúc nhập viện: Ý thức chậm chạp, nói từng từ, tím môi, tím đầu ngón tay chân, nhịp thở nhanh 28nhịp/ phút, nhịp tim nhanh 140 lần/ Phút. Nghe qua lồng ngực thấy hầu như yên lặng. Không có mạch nghịch thường. Lưu lượng đỉnh thở PEF không ghi được.

Cận lâm sàng:

  Xét nghiệm huyết học:

•Hồng cầu (RBC):  4,5T/l (3,9-5,4)
•Hemoglobin (HGB):  135g/l (125-145)
•Hematocrit (HCT):  l/l (0,38-0,47)
•Tiểu cầu (PLT):   219 G/l (150-450)
•Bạch cầu (WBC):  6,5G/l (4-10)

  Chỉ số khí máu:

•11h sáng nay nhập viện: sau 15 phút thở oxi 35% trên xe cứu thương và sử dụng 2,5mg salbutamol qua máy khí dung, lưu lượng đỉnh thở ra PEF không ghi được, xét nghiệm khí máu động mạch cho kết quả:

o SpO2:  85%
oPaO2:   50,3 mmHg (70-99)
oPaCO2:  27,8 mmHg (36-45)
opH:   7,47 (7,35-7,45)
oHCO3:   21mmol/L (21-29,5)

•8 giờ tối ngày nhập viện: độ bão hòa Oxi trong máu là 92%, lưu lượng thở định của bệnh nhân lúc này đã là 140L/Phút và các thông số khí máu động mạch hiện tại là:
oPaO2:   80,3mmHg (70-90)
oPaCO2::  36,8mmHg (36-45)

opH:   7,44 (7,35-7,45)
oHCO3:   23mmol/L (21,0 - 29,5)

Kết quả chẩn đoán hình ảnh: X-Quang hình giãn phế quản nang nhẹ. Không có tràn dịch, tràn khí màng phổi.

Chẩn đoán: Cơn hen phế quản cấp.

Thuốc điều trị:

  Tại thời điểm nhập viện bệnh nhân ngay lập tức được thở mặt nạ oxy lưu lượng cao 60% và truyền tĩnh mạch nhỏ giọt NaCl 0,9%. Bệnh nhân được chuyển vào khoa cấp cứu và được kê phác đồ thuốc như sau:

  Methylpredisolon 80mg tiêm tĩnh mạch ngay lập tức tiếp theo là 40mg mỗi 6 giờ

  Salbutamol 5mg: Khí dung 4 lần mỗi ngày, với 6 lít oxy/phút.

  Ipratropium 500mcg: Khí dung 4 lần mỗi ngày với 6 lít oxy/phút

  Co-amoxiclav (Amoxicillin + acid clavulanic): Tiêm tĩnh mạch 1200mg 3 lần mỗi ngày.

  Aminophyllin 240mg: 1 ống pha trong 100ml glucose 5%, truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút (ngày dùng tối đa 2 ống)

1. Đánh giá cơn hen của bệnh nhân. Những dấu hiệu và triệu chứng nào trên bệnh nhân cho thấy đây là cơn hen phế quản trầm trọng đe dọa tính mạng?


Trên ca lâm sàng thấy:

     Triệu chứng lâm sàng:

•Có khó thở , nghe tiếng cò cứ cơn khó khở xuất hiện về đêm gần sáng hay sau vận động gắng sức.

•Tại nhà được kê salbutamol dạng xịt và sáng ngày nhập viện dùng thuốc hít salbutamol nhiều lần
nhưng không đỡ . Đáp ứng kém với khí dung giãn phế quản.

•Ý thức chậm chạp, vật vã

•Nói từng từ

•Tím môi, tím đầu ngón chân tay

•Nhịp thở nhanh ( 28 nhịp/ phút  xấp xỉ 30 nhịp/ phút)

•Nhịp tim nhanh ( 140 lần/ phút> 120 lần/ phút).

       Có trên 4 dấu hiệu trong tổng các dấu hiệu lâm sàng của
       một cơn hen nặng.

     >>   Là cơn hen phế quản nặng ở người trưởng thành.

Nghe qua lồng ngực hầu như thấy im lặng chứng tỏ không có ran rít,
      ran ngáy,  cơ trơn phế quản co thắt quá nhiều làm không có oxy vào phổi.

•Không có mạch nghịch thường ( mạch đảo) chứng tỏ có mệt cơ hô hấp
        Là các dấu hiệu lâm sàng của một cơn hen nguy kịch.

      Cận lâm sàng:


        - pH, HCO3-, gần như bình thường.
        - Chỉ số huyêt học gần như bình thường
        - SpO2: 85% < 90%
        - Pa02 : 50,3 < 60 ( mmHg)
       >> Là dấu chứng cận lâm sàng của cơn hen nặng.
        - Lưu lượng đỉnh thở ra ( PEF) sau liều giãn phế quản đầu
        tiên không ghi được.
      >>   Là dấu chứng cận lâm sàng của cơn hen nguy kịch.
        - Tuy nhiên, PaCO2 không tăng mà giảm 27.8 mmHg do:
        Sau khi không đáp ứng với salbutamol khí dung tại nhà
        và vào bệnh viện thì phải chuyển đến khoa cấp cứu được
        cung cấp O2 35%, nhưng vẫn không đủ bệnh nhân phải
        thở rất nhanh, rất gấp, kiệt sức nhưng không hiệu quả.
        Theo Hướng dẫn điều trị của BYT 2012 và GINA 2011 thì đây là
        cơn hen phế quản cấp nặng, nguy kịch đe doa đến tính mạng.

   2: Phác thảo kế hoạch chăm sóc dược cho bệnh nhân?


I- TỐI ƯU HÓA ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC


Việc tối ưu hóa điều trị trước tiên là dùng thuốc sao cho hợp lí

1. Thuốc giãn phế quản

•Chế độ liều của thuốc giãn phế quản khí dung phải phù hợp .

• Salbutamol (ventoline) hoặc terbutaline (bricanyl) dung dịch khí dung 5mg: Khí dung qua mặt nạ 20 phút/lần, có thể khí dung đến 3 lần liên tiếp nếu sau khi khí dung 1 lần chưa có hiệu quả.

2/Vai trò của kháng sinh,lựa chọn

-Kháng sinh chỉ cho nếu có biểu hiện nhiễm trùng phế quản- phổi kèm theo, hoặc cho kèm để đề phòng nhiễm khuẩn cơ hội.
-Cần hỏi kỹ tiền sử dị ứng thuốc.
-Không nên dùng penicillin (dễ gây dị ứng), các thuốc nhóm macrolid và quinolon (làm tăng tác dụng phụ của aminophyllin) => cefalosporin.

3/ Corticoid:
- Solumedrol (ống 40 mg) tiêm tĩnh mạch
- Hoặc Hydrocortisone 100mg tiêm tĩnh mạch.
* Khi bệnh nhân đã ra khỏi cơn hen nặng: giảm liều dần trước khi dừng thuốc ( nếu dùng không quá 10 ngày không nhất thiết giảm liều). Kết hợp với corticoid tại chỗ (xịt hoặc khí dung qua máy).

4. Tính liều phù hợp và cách dùng của aminophyllin đường tĩnh mạch:

•Tiêm tĩnh mạch chậm: 5 mg/kg cân nặng cơ thể, tiêm chậm trong 20 phút. Sau đó, truyền tĩnh mạch liên tục 0,6mg/kg/giờ (không quá 1g/24 giờ), có thể kết hợp glucose 5%

•Tính liều theo cân nặng.

*   Giám sát điều trị với aminophylin và hiệu chỉnh liều cho phù hợp do đây là thuốc có cửa sổ điều trị hẹp.

5. Kê đơn và sử dụng các thuốc khác để điều trị cơn hen phế quản kịch phát đe dọa tính mạng:

-Adrenalin nếu kèm theo trụy mạch, hoặc các thuốc khác đã không còn tác dụng

 Các biện pháp phối hợp:

- Cho bệnh nhân đủ nước qua đường uống và truyền (2 - 3 lit/ngày).
- Nếu cơn hen không đỡ nhanh sau khi cấp cứu 30-60 phút, nhanh chóng chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
* Chú ý : đảm bảo điều trị, chuẩn bị sẵn thuốc và phương tiện cấp cứu tối thiểu trong quá trình vận chuyển bệnh nhân:
+ Thở ô xy
+ Thuốc giãn phế quản
+ Đặt đường truyền tĩnh mạch
+ Bóng Ambu và mặt nạ - ống nội khí quản và bộ đặt nội khí quản (nếu có)

II-TƯ VẤN CHO ĐỘI NGŨ Y TÁ


III-GIÁM SÁT ĐÁP ỨNG CỦA BN VỚI ĐIỀU TRỊ

Giám sát các thông số:

•PaO2
•PaCO2
•PEF
•FEV
•Ph máu
•Nhịp mạch
•Huyết áp….

IV-GIÁM SÁT CÁC DẤU HIỆU PHẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC


•Đặc biệt chú ý về tác dụng có hại khi dùng Aminophyllin
•Tác dụng phụ của corticoid ( đặc biệt nếu dùng đường uống), kháng sinh…

V-TƯ VẤN PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ


•Khi đã qua cơn bùng phát DS LS cần tiếp tục xem xét,cân nhắc để tư vấn về phác đồ điều trị duy trì
•Hiện nay ,theo khuyến cáo của GINA thì nên dùng Seretide trong điều trị duy trì kiểm soát cơn hen phế quản
•Người ta cũng nhận thấ.y rằng : Những BN điều trị bằng Seretide rất ít xảy ra cơn hen phế quản nặng.

VI-CUNG CẤP TT CHO BN VỀ BỆNH HEN PQ VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ


• Sử dụng các thuốc ngăn ngừa và cắt cơn
• cách sử dụng thuốc hít đúng kĩ thuật
• kế hoạch điều trị hen và sử dụng máy đo PEF
• Các tư vấn về lối sồng:
   + tránh các dị nguyên,khói bụi,nhất là khói thuốc lá và các chất kích thích khác.
  +Tránh các hoạt động thể lực không cần thiết
  +Tránh tiếp xúc với những người bị nhiễm trùng hô hấp
  +giữ MT trong nhà trong lành
  +giải quyết các cơn ho,cảm lạnh hoặc sốt.


3. Cách điều trị mà bệnh nhân nhận được tuân thủ một phần các hướng dẫn điều trị và các khuyến cáo hiện có: của BYT 2012, GINA 2016, British Guiline on the Management of Asthma.

Thở oxy:

       - Sử dụng Oxy nồng độ cao: 40%-60% ( sử dụng mặt nạ vì ít có nguy cơ gây tăng CO2)
       - Khí dung nên được đưa bằng Oxy hơn là không khí.
       - Trường hợp có tăng kèm CO2 chứng tỏ cơn hen đang ở trạng thái gần tử vong cần phải có sự can thiệp ngay lập tức và đưa bệnh nhân vào khoa điều trị tích cực ICU.
          Trên ca lâm sàng, trên đường đưa đến khoa cấp cứu, bệnh nhân TH vẫn còn trong tình hạng hạ Oxy máu mặc dù đã được sử dụng Oxy 35%
       Nhất thiết đến bệnh viện cần dùng Oxy nồng độ cao hơn: 60%
       Điều này phù hợp nhằm mục đích đưa nồng độ SpO2>90%
   
Corticoid 

        Trên ca lâm sàng:
        - Metyl prednisolon 80 mg IV ngay lập tức
        - Sau đó , 40mg mỗi 6h
        Dùng liều cao 80 mg để giảm cơn khó thở, giảm nguy cơ tử vong sau đó ổn định thì giảm liều 40mg mỗi 6h là phù hợp cho bệnh nhân khó thở nặng đến mức khó nuốt.( Hơn nữa, giảm tác dụng phụ toàn thân so với đường uống).
   
•Thuốc giãn phế quản đồng vận beta2:
      - Nên được sử dụng ngay lập tức ở liều cao, lập lại 4 - 6 giờ.
      - Nguy cấp nhất nên dùng dạng khí dung, nếu bệnh nhân không dử dụng đường hít được: Ví dụ bênh nhân ho quá nặng thì dùng đường tiêm
     
 Trên ca lâm sàng:
      - Sau khi đến phòng cấp cứu bệnh nhân được dùng Salbutamol 5mg : khí dung 6 lần mỗi ngày với 6 lit oxy/ phút.
        Theo hướng dẫn BYT dùng 3 lần mỗi ngày và theo dõi. Tuy nhiên, bênh nhân TH đang trong tình trạng cơ trơn phế quản co thắt quá mạnh gần như oxy không vào phổi được , phổi im lặng rất nguy kịch.
        Sử dụng liều cao Salbutamol 5mg 6l/ngày + 6l oxy/p để giãn cơ trơn phế quản và cung cấp oxy cho phổi là phù hợp.

Ipratropium: 500mcg , khí dung 4 lần mỗi ngày , 6l oxy/p Xác định trọng lượng bệnh nhân đưa ra liều chính xác.

Co- Amoxiclav: IV 1200 mg 3 lần mỗi ngày

•Điều này không phù hợp vì:
•Xét nghiệm cận lâm sàng: Số lượng bạch cầu bình thường, không sốt.
•Chẩn đoán hình ảnh không có tràn dịch màng phổi, không có tràn khí màng phổi, không có dấu hiệu đông đặc phổi điển hình.
        Hen phế quản không có bội nhiễm vi khuẩn hay virus không nhất thiết dùng  kháng sinh.

Đề xuất thay đổi phác đồ điều trị


•Không cần dùng chế phẩm phối hợp: Co-Amoxiclav.
•Có thể dử dụng thêm:

1.  Magie sulfat IV: 1,2-2g trong 20p

2.Sau khi qua cơn hen cấp đe dọa tính mạng bằng các thuốc trên thì dùng thêm Cromoglycat Natri  ( không có tác dụng cắt cơn hen cấp)do:

     - Bệnh nhân có tiền sử Hen phế quản gia đình
     -  Trước khi vào viện bệnh nhân lại có dấu hiệu ho, hắt hơi, ngứa mũi,.. Khó thở sau vận động gắng sức.
       Trong khi Cromoglycat Natri làm ổn định màng tế bào Mast và các tế bào viêm khác khắc phục được các triệu chứng trên , và sẽ dùng để dự phòng cho cơn hen do gắng sức tránh tái phát sau khi đã dùng các thuốc điều trị cơn hen cấp đe dọa tính mạng.

4. Thông số nào cần giám sát trong pha cấp của cơn hen phế quản trên bệnh nhân TH


        - PEF trước và sau khi sử dụng đồng vận Beta2 khí dung hoặc đường hít,   tối thiểu 4 lần một ngày trong suốt thời gian nằm viện.
        - Các thông số khí máu động mạch. Điều này nên được lặp lại 30 – 60 phút kể từ khi bắt đầu điều trị, khi PaO2 < 60%, lặp lại nếu nó không cải thiện sau 4-6 giờ điều trị.
        - Nồng độ Oxy bão hòa bằng máy đo Oxy để duy trì SpO2> 90%
     
 
- Nồng độ Aminophyllin trong máu: mục đích giữu nồng độ chất này trong máu khoảng 10 – 20 mg/L lý do:
        + Nồng độ cho tác dụng gần nồng độ gây độc( cửa sổ điều trị hẹp) nên liều cao quá 20 mg/L sẽ gây ra độc tính: Nhịp tim nhanh, dễ buồn nôn và kích động bồn chồn,..
        + Nồng độ sau được định lượng sau liều nạp 6h để đảm bảo không gây độc tính.
        + Sau đó, tiến hành hằng ngày để đảm bảo hiệu quả điều trị mà không gây độc tính với cơ thể
       Tuy nhiên ở Việt Nam, chưa tiến hành định lương thường quy nồng độ Aminophyllin trong máu, mà thay vào đó là giám sát các triệu chứng quá liều của thuốc này để điều chỉnh liều lượng.

•Nồng độ K+ huyết: Do trong ca lâm sàng này sử dụng các thuốc: metylprednisolone ( Dẫn  xuất corticoid), theophylline ( chất ức chế phosphodiesterase), Salbutamol ( Đồng vận Beta2) .Các thuốc này làm vận chuyển K+ vào nội bào gây hạ K+ máu.
•Nồng độ glucoso huyết: có thể tăng do sử dụng metylpredisolone ở bệnh nhân nhạy cảm.
•Nhịp tim và nhịp thở: Theo dõi hằng ngày đến khi nhịp tim và nhịp thở trở lại bình thường.

Câu 5: Việc  kê đơn như vậy là có hợp lý không?


Methylpredisolon 80mg tiêm tĩnh mạch ngay lập tức tiếp theo là 40mg mỗi 6 giờ
Salbutamol 5mg: Khí dung 4 lần mỗi ngày, với 6 lít oxy/phút.
Ipratropium 500mcg: Khí dung 4 lần mỗi ngày với 6 lít oxy/phút
Co-amoxiclav (Amoxicillin + acid clavulanic): Tiêm tĩnh mạch 1200mg 3 lần mỗi ngày.
Aminophyllin 240mg: 1 ống pha trong 100ml glucose 5%, truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút (ngày dùng tối đa 2 ống)

Buổi sáng vào viện khi thấy khó thở đã dùng salmeterol và salbutamol.

 Từ những phân tích triệu chứng của bệnh nhân Th cho thấy bệnh nhân có biểu hiện của cơn hen cấp và có nguy cơ ngày càng trầm trọng nên việc sử dụng Salmeterol có tác dụng kéo dài là không thích hơp. Ở đây nên sử dụng thuốc đồng vận beta2 có tác dụng nhanh và tiếp tục theo dõi khi mức độ kiểm soát kém đi bác sỹ tuyến cơ sở nên lên kế hoạch điều trị và hành động hợp lý là thêm một thuốc hít Steroid.Vì vậy việc kê đơn thuốc chủ vận beta2 tác dụng kéo dài cho trường hợp bệnh nhân đang có cơn hen cấp là không phù hợp. Khuyến cáo trong việc dùng LABA như sau:
•Phối hợp cùng các Corticoid dạng hít khi các corticoid dạng hít dùng với liều tiêu chuẩn bị thất bại trong kiểm soát cơn hen đầy đủ
•Không dùng điều trị khởi đầu trên những bênh nhân có tình trạng hen tiến triển nhanh chóng
•Nên sử dụng với liều thấp và giám sát hiệu quả 1 cách hợp lý trước khi xem xét tăng liều
•Ngừng sử dụng khi không có hiệu quả
•Cần xem xét sự phù hợp với lâm sàng:xem xét giảm bậc điều trị khi đã kiểm soát tốt bệnh hen trong thời gian dài


6.Buổi sáng khi nhập viện khi cảm thấy khó thở bệnh nhân đã dùng thuốc hít có salmeterol và salbutamol nhưng không có hiệu quả. Bệnh nhân đã sử dụng đúng nhưng chỉ với thuốc hít salbutamol


Để giảm cơn hen, đầu tiên phải sử dụng thuốc chủ vận beta-2 tác dụng ngắn (1 đến 2 nhát hít mỗi lần dùng, không giới hạn liều nếu triệu chứng dai dẳng). Nếu chưa cắt được cơn hen, nên xịt lại thuốc chủ vận beta-2. Trong truờng hợp thất bại, nên nghi ngờ có xuất hiện cơn hen cấp tính nặng và gọi cấp cứu. Trường hợp hen cấp nặng (nói khó và ho khó, đổ mồ hôi, khó thở, nhịp tim nhanh, lưu lượng đỉnh thở ra < 30% chỉ số lý thuyết, chủ vận beta-2 tác dụng ngắn không hiệu quả), cần nhập viện khẩn cấp để điều trị liệu pháp oxy cao áp (6-8 L/phút), dùng thuốc chủ vận beta-2 tác dụng ngắn dạng khí dung hoặc tiêm duới da và corticoid tiêm tĩnh mạch.
Việc bệnh nhân sử dụng Salmeterol lặp lại không có hiệu quả vì không có thêm lợi ích nào từ việc tăng liều đến hơn 50 microgam hai lần mỗi ngày mà các tác dụng phụ sẽ tăng lên
Như những phân tích ở trên trong trường hợp thất bại nên nghi ngờ có cơn hen cấp tính nặng và gọi ngay cấp cứu thì ở đây bệnh nhân không nhận thấy được điều đó nên không tìm ngay đến sự hỗ trợ y tế cần thiết.


Câu 7: PEF là gì và vai trò trong kiểm soát bệnh nhân hen


PEF (peak expiratory flow) là lưu lượng đỉnh ở thì thở ra. Là lưu lượng thở ra tối đa gắng sức mà không bị ngắt quảng sau khi đã hít vào tối đa. Những thay đổi PEF là một dấu hiệu quan trọng đánh giá trình trạng lâm sàng của bệnh nhân hen và một số yếu tố then chốt cho bất kỳ kế hoạch xử trí nào.

BẬC 1
•Những triệu chứng xảy ra < 1 lần / tuần.
•Những đợt bộc phát ngắn.
•Những triệu chứng ban đêm < 2 lần / tháng.
•FEV1 hay PEF ≥ 80% so với lý thuyết
•PEF hay FEV1 biến thiên < 20%


BẬC 2
•Những triệu chứng xảy ra > 1 lần / tuần nhưng < 1 lần / ngày.
•Những đợt bộc phát có thể ảnh hưởng đến hoạt động và giấc ngủ.
•Những triệu chứng ban đêm > 2 lần / tháng.
•FEV1 hay PEF ≥ 80% so với lý thuyết.
•PEF hay FEV1 biến thiên 20 30%.

BẬC 3
•Những triệu chứng xảy ra hằng ngày.
•Những đợt bộc phát ảnh hưởng đến hoạt động và giấc ngủ.
•Những triệu chứng ban đêm > 1 lần / tuần.
•Hàng ngày phải sử dụng thuốc khí dung đồng vận (2 tác dụng ngắn
•FEV1 hay PEF 60 - 80% so với lý thuyết
•PEF hay FEV1 biến thiên > 30%

BẬC 4
•Những triệu chứng xảy ra hằng ngày.
•Thường xuyên có những đợt bộc phát.
•Những triệu chứng thường xảy ra ban đêm.
•Giới hạn những hoạt động thể lực.
•FEV1 hay PEF ≤ 60% so với lý thuyết.
•PEF hay FEV1 biến thiên > 30%


PEF bình thường là từ 80%-100%.
PEF tăng 60 lít/phút hoặc tăng 20% so với trước khi hít thuốc giãn phế quản, hoặc PEF thay đổi hàng ngày trên 20%, gợi ý chẩn đoán hen.
PEF giảm dưới 150l/phút là dấu hiệu của cơn hen cấp
PEF có thể làm được tại nhà. Các dấu hiệu tiến triển xấu là PEF giảm kéo dài hoặc có sự thay đổi quá 20% giữa các thời điểm trong ngày.
PEF khi điều trị hen đáp ứng thường trên 80% và ổn định ít thay đổi.


Câu 8: Có thể dự đoán chỉ số PEF bình thường cho bệnh nhân TH không



Bệnh nhân là nữ, có tiền sử bị hen phế quản à không thể dự đoán được chỉ số PEF dựa trên biểu đồ. Nếu có chỉ số PEF của bệnh nhân liên tục trong 2 năm nay thì có thể dùng chỉ số đó để đưa ra chỉ số PEF tối ưu cho bệnh nhân.

Cách đo PEF: Sử dụng lưu lượng đỉnh kế:
_ Nên đo 1 ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối
_ Mỗi lần sử dụng máy 3 lần và lấy kết quả trung bình là tốt nhất

Vào ngày thứ 2: Bác sĩ nội trú quyết định quyết đính sử dụng lại thuốc hít beclomethason. Chỉ số
PEF của bệnh nhân khi mới bắt đầu sử dụng lại thuốc là 120L/Phút, so với 220 L/phút sau 15 phút sử dụng liệu pháp khí dung lúc 6h sáng. Do đó, ipratropium và aminophyllin được quyết định sử dụng trong ít nhất 12 giờ nữa. Sau khi thở máy oxy 60%  liên tục, độ bảo hòa oxy trong máu hiện tại là 98%, do đó chỉ định thở oxy được thay đổi thành “khi cần thiết”. Bệnh nhân TH, hiện tại được điều trị như sau:
•Methypredisonlon 40mg : 1lần/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm.
•Salbutamol 5mg: Khí dung 6 lần mỗi ngày, sử dụng máy khí dung.
•Ipraltrodium 500mcg: Khí dung 4 lần mỗi ngày, sử dụng máy nén khí dung.
•Beclomethason (Becotide 100mcg): Dụng cụ hít phân liều, xịt 1 nhát/1 ngày
•Aminophyllin 240mg: 1 ống pha trong 100ml dung dịch glucose 5%, truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút
•Oxy 60% khi cần thiết

Câu 9: Cần lưu ý gì trong liệu pháp điều trị cơn hen cấp hiện tại của bệnh nhân ở ngày thứ 2


Ngày đầu
Ngày 2
•Methylpredisolon 80mg tiêm tĩnh mạch ngay lập tức tiếp theo là 40mg mỗi 6 giờ
•Salbutamol 5mg: Khí dung 4 lần mỗi ngày, với 6 lít oxy/phút.
•Ipratropium 500mcg: Khí dung 4 lần mỗi ngày với 6 lít oxy/phút
•Co-amoxiclav (Amoxicillin + acid clavulanic): Tiêm tĩnh mạch 1200mg 3 lần mỗi ngày.
•Aminophyllin 240mg: 1 ống pha trong 100ml glucose 5%, truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút (ngày dùng tối đa 2 ống)

1)Thay thế corticoid đường tiêm bằng đường uống (methypredisolon hấp thu qua đường tiêu hóa 80%. Liều 40-50mg predisolon hoặc methypredisolon 32mg/ngày

2) Oxy 35% khi cần thiết chỉ dùng Oxy 60% khi tình huống cấp cứu

3) Theo dõi các biểu hiện độc tính của Aminophyllin
4) Xem xét sử dụng Ipraltrodium, theo dõi độc tính.

2) Oxy 35% khi cần thiết chỉ dùng Oxy 60% khi tình huống cấp cứu

Làm tổn thương thần kinh thị giác, sau khi ngừng có thể có hiện tượng tăng sinh mạch máu để lấy thêm oxy -àmù
_Nồng độ oxy bình thường trong máu sẽ kích thích các trung khu hô hấp ở hành tủy, não. Còn nồng độ cao sẽ ức chế các trung khu nói trên, gây ngừng thở.
- Các gốc oxy tự do có trong oxy nồng độ cao gây tổn thương màng tế bào và ty lạp thể, nhiều enzym trong nguyên sinh chất bị ức chế hoạt động dẫn tới tổn thương tế bào và càng đẩy nhanh quá trình lão hóa hơn.

Theo dõi các biểu hiện độc tính của Aminophyllin

1) Các tác dụng không mong muốn thường thấy ở Aminophyllin:
•Rối loạn tiêu hóa
•Đau bụng
•Tiêu chảy
•Đau đầu
•Mất ngủ
•Bồn chồn, hay cáu gắt.
 2) Các triệu chứng ngộ độc:
•Nôn mửa
•Tăng nhịp tim
•Loạn nhịp tim
•Nổi ban đỏ trên da
•Cơn co giật.

Cho dừng thuốc nếu các triệu chứng ở 1) trở nên trầm trọng hoặc các triệu chứng ở 2) xuất hiện

4) Xem xét sử dụng Ipraltrodium, theo dõi độc tính

_ Là 1 thuốc ức chế phó giao cảm, gây giãn phế quản. Hiện nay không còn là liệu pháp hàng đầu.
_ Chỉ sử dụng trong những trường hợp các thuốc kích thích chọn lọc B2 không tác dụng hoặc trong trường hợp đe dọa tính mạng

Những tác dụng không cần can thiệp y tế: Đau lưng, khô miệng, nhạt vị (kém ngon miệng), tăng acid dạ dày, ợ chua, ợ nóng, khô mắt, đau bụng, thường xuyên cảm thấy khó chịu, khó tiêu, đau khớp, đau cơ gân, trạng thái bồn chồn, đau quanh mắt và khuỷu, run, khó ngủ.

Những tác động cần can thiệp ngay lập tức (cấp cứu): Đau bàng quang, đái máu, ho có đàm, khó thở, thường xuyên khó tiểu, thở dốc, thắt các cơ ở lồng ngực, thở khò khè, đau mạn sườn, đau toàn thân, cảm giác ơn lạnh (lạnh cóng), đau mắt dữ dội, nổi ban đỏ hoặc mày đay, sưng mặt môi hoặc mí mắt.

Vì những tác dụng phụ kể trên nên khuyến cáo nếu đáp ứng tốt với các thuốc khác thì nên cho
dừng Ipratropium

Câu 10: Dược sĩ có thể đóng góp gì cho việc tối ưu hóa dùng thuốc bằng đường hít


Hướng dẫn bệnh nhân cách dùng thuốc bằng đường hít.


•Methypredisonlon 40mg : 1lần/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm.
•Salbutamol 5mg: Khí dung 6 lần mỗi ngày, sử dụng máy khí dung.
•Ipraltrodium 500mcg: Khí dung 4 lần mỗi ngày, sử dụng máy nén khí dung.
•Beclomethason (Becotide 100mcg): Dụng cụ hít phân liều, xịt 1 nhát/1 ngày
•Aminophyllin 240mg: 1 ống pha trong 100ml dung dịch glucose 5%, truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút
•Oxy 60% khi cần thiết

NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ BỆNH GOUT VÀ HƯỚNG ĐIỀU TRỊ

A. Thông tin về bệnh
B. Thông tin ca lâm sàng
C. Thông tin về các thuốc điều trị
D. Nhận xét về ca lâm sàng

A. Thông tin về bệnh

1. ĐỊNH NGHĨA:

 Bệnh gút là bệnh viêm khớp do vi tinh thể, đặc trưng bởi những đợt viêm khớp cấp tái phát, có lắng đọng tinh thể muối urat natri trong các mô, gây ra do tăng acid uric trong máu. Đây là bệnh do rối loạn chuyển hóa nhân purin, thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa.

2. NGUYÊN NHÂN:

Chia làm hai loại: Gút nguyên phát (đa số các trường hợp): Chưa rõ nguyên nhân, chế độ ăn thực phẩm có chứa nhiều purin như: gan, thận, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm… được xem là làm nặng thêm bệnh. Gặp 95% ở nam giới, độ tuổi thường gặp là 30-60 tuổi. Gút thứ phát Một số hiếm do các rối loạn về gen (nguyên nhân di truyền).

Ngoài ra có thể do tăng sản xuất acid uric hoặc giảm đào thải acid uric hoặc cả hai (bệnh bạch cầu cấp, dùng thuốc lợi tiểu như Furosemid, Thiazid, Acetazolamid…, sử dụng các thuốc ức chế tế bào để điều trị các bệnh ác tính; thuốc chống lao, các yếu tố nguy cơ của bệnh là tăng huyết áp, béo phì và hội chứng chuyển hóa, tăng insulin máu và sự đề kháng insulin, uống nhiều rượu.

3. TRIỆU CHỨNG:

Cơn gout cấp thường tấn công bất ngờ, vào ban đêm và không có cảnh báo nào. Các triệu chứng là sưng, nóng, đỏ và rất đau, thường gặp ở ngón chân cái, mắt cá chân, ngón tay… Hạt tophi thường xuất hiện ở bàn tay, bàn chân và tai…




4. ĐIỀU TRỊ:

4.1. Nguyên tắc chung

- Điều trị viêm khớp trong cơn gút cấp

- Dự phòng tái phát cơn gút, dự phòng lắng đọng urat trong các tổ chức và dự phòng biến chứng thông qua điều trị hội chứng tăng acid uric máu với mục tiêu kiểm soát acid uric máu dưới 360 mmol/l (60 mg/l) với gút chưa có hạt tô phi và dưới 320 mmol/l (50 mg/l) khi gút có hạt tô phi. 4.2. Điều trị cụ thể a) Chế độ ăn uống- sinh hoạt - Tránh các chất có nhiều purin như tạng động vật, thịt, cá, tôm, cua… Có thể ăn trứng, hoa quả. Ăn thịt không quá 150g/24 giờ. - Không uống rượu, cần giảm cân, tập luyện thể dục thường xuyên…

- Uống nhiều nước, khoảng 2-4lít/24 giờ, đặc biệt là các loại nước khoáng có kiềm hoặc nước kiềm 14‰. Điều này sẽ làm tăng lượng nước tiểu trong 24 giờ, giúp hạn chế tối đa sự lắng đọng urat trong đường tiết niệu. - Tránh các thuốc làm tăng acid uric máu, tránh các yếu tố làm khởi phát cơn gút cấp như stress, chấn thương… b) Điều trị nội khoa - Thuốc chống viêm

+ Colchicin

Chống viêm, giảm đau trong cơn gút cấp hoặc đợt cấp của gút mạn: sử dụng liều 1mg/ngày, nhưng cần dùng càng sớm càng tốt (trong vòng 12 giờ đầu khởi phát cơn gút). Phối hợp với một thuốc nhóm NSAIDs nếu không có chống chỉ định của thuốc này) để đạt hiệu quả cắt cơn gút. Nếu bệnh nhân có CCĐ với NSAIDs, colchicin dùng với liều 1mg x 3 lần trong ngày đầu tiên (có thể cho 0,5mg cách nhau 2 giờ một lần, nhưng tối đa không quá 4mg), 1 mg x 2 lần trong ngày thứ 2, 1mg từ ngày thứ 3 trở đi. Thông thường sau 24-48 giờ sử dụng, triệu chứng tại khớp sẽ giảm nhanh Dự phòng tái phát: 0,5- 1,2 mg uống 1-2 lần/ ngày, trung bình 1mg/ ngày kéo dài ít nhất 6 tháng. Cần chú ý giảm liều ở bệnh nhân có bệnh thận mạn, lớn tuổi (trên 70 tuổi)…Trong trường hợp không sử dụng được bằng cochicine có thể dự phòng bằng các thuốc kháng viêm không stéroid bằng liều thấp. + Thuốc kháng viêm không steroid: có thể dùng một trong các thuốc sau: Indometacin, Naproxen, Ibuprofen, Ketoprofen, Piroxicam, Diclofena, các nhóm thuốc ức chế chọn lọc COX-2 (meloxicam, celecoxib, etoricoxib...).

+ Corticoid:

corticoid đường toàn thân được chỉ định khi các thuốc trên không hiệu quả hoặc có CCĐ, cần rất hạn chế và dùng ngắn ngày. Đường tại chỗ (tiêm corticoid trực tiếp vào khớp viêm) phải được thực hiện bởi thầy thuốc chuyên khoa cơ xương khớp sau khi loại trừ viêm khớp nhiễm khuẩn.

 + Thuốc giảm axit uric máu Nhóm thuốc ức chế tổng hợp axit uric:

Allopurinol:

Liều lượng hằng ngày dựa vào nồng độ axit uric máu. Nhóm thuốc tăng thải axit uric:

Probenecid (250mg- 3g/ngày), Sunfinpyrazol (100-800mg/ngày), Benzbriodaron, Benzbromaron… Cả hai nhóm thuốc này đều nên chỉ định trong trong cơn gút cấp c)

Điều trị ngoại khoa

Phẫu thuật cắt bỏ hạt tôphi được chỉ định trong trường hợp gút kèm biến chứng loét, bội nhiễm hạt tôphi hoặc hạt tôphi kích thước lớn, ảnh hưởng đến vận động hoặc vì lý do thẩm mỹ. Khi phẫu thuật lưu ý cho dùng colchicin nhằm tránh khởi phát cơn gút cấp. Cần kết hợp thuốc hạ acid uric máu.

 B. Thông tin ca lâm sàng

 I. Hành chính

 Họ và tên: Nguyễn Đức Tiến. Giới tính: Nam. Tuổi: 53. Địa chỉ: 79 Nguyễn Huệ, phường Phú Nhuận, tp Huế. Nghề nghiệp: Lao động. Vào viện: 16h ngày 22/4/2015. Vào khoa: 18h20p ngày 22/4/2015.

 II. Lý do vào viện: Sốt và sưng đau củ khớp.

 III. Quá trình bệnh lý 

 Bệnh nhân khởi bệnh 1 tuần nay, bệnh nhân sốt cao kèm sưng đau các khớp bàn ngón chân, cổ chân, gối, các khớp ngón, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu tay; các khớp đau dữ dội, hạn chế vận động khi vào viện.

 IV. Tiền sử bệnh Bản thân: 

Gout 10 năm, đã điều trị nhiều đợt; thường xuyên xuất hiện gout cấp. Gia đình: Chưa phát hiện gì bất thường. Đặc điểm liên quan đến bệnh tật: thuốc lá, rượu bia, ma túy, dị ứng, khác: không có.

 V. Khám lâm sàng

1. Toàn thân: Tỉnh táo, tiếp xúc tốt. Da niêm mạc hồng. Hai chi dưới phù nhẹ. Tuyến giáp không lớn, hạch ngoại biên không sờ thấy. Mạch: 112 l/p Nhiệt độ: 390C Huyết áp: 130/90 mmHg Nhịp thở: 28 l/p Chiều cao: Cân nặng:

 2. Các cơ quan: Thần kinh: không có dấu hiệu thần kinh khu trú Tuần hoàn: Không đau tức, khó thở T1, T2 đều rõ Không nghe tiếng tim bệnh lý Hô hấp: Không ho, khó thở Phổi không nghe ran Tiêu hóa: bụng mềm, không chướng Gan lách không sờ thấy Thận – Tiết niệu – Sinh dục: Tiểu thường Thận không lớn Cơ – xương – khớp:Hạt tophi (+) ; đau, hạn chế vận động chủ động và thụ động các khớp viêm. Tai – mũi – họng, Răng – hàm – mặt, Mắt, Nội tiết: Chưa phát hiện bệnh lý.

 3. Tóm tắt bệnh án Bệnh nhân nam 53 tuổi, nhập viện do sưng đau các khớp, có tiền sử gout. Qua thăm khám, phát hiện: Cơn gout cấp. Hội chứng nhiễm trùng. Dấu chứng tổn thương khớp.

 4. Chuẩn đoán khi vào khoa điều trị Bệnh chính: CƠN GOUT CẤP. Bệnh kèm: TD viêm phế quản cấp.

 5. Tiên lượng: dè dặt Tiên lượng gần: tạm, đã khống chế cơn đau. Tiên lượng xa: creatinine tang, nhiều lần cơn gout cấp.

 6. Hướng điều trị: Nội khoa. Chế độ ăn uống: cháo. Chế độ chăm sóc: cấp 3. Kết quả XN ngày 22/4: CTM:



Kết quả XN vi sinh: Cấy máu âm tính sau 5 ngày. XQ phổi: Hội chứng phế quản, kẽ 2 phế trường; Bóng tim không lớn. VI. Cận lâm sàng Kết quả XN ngày 25/4: CTM:


Kết quả XN Sinh hóa máu:


Kết quả Siêu âm : Chưa thấy hình ảnh bất thường.


B.Thông tin về các thuốc điều trị

Colchicin 1mg

Hoạt chất và hàm lượng: Colchicin 1,0 mg Nhóm thuốc và cơ chế:  Thuốc điều trị bệnh Gout và bệnh cơ xương khớp

Chỉ định: Điều trị cơn gút cấp và phòng ngừa ngắn hạn trong quá trình điều trị khởi đầu với allopurinol và các thuốc gây uric niệu.

Liều dùng, cách dùng: Gout cấp ngày đầu 3 viên, ngày thứ 2: 2 viên, từ ngày thứ 3 trở đi: 1 viên buổi tối.  Gout mạn: ngày 1 viên buổi tối

Tác dụng phụ: Tiêu hóa: Rối loạn, ỉa chảy, buồn nôn, nôn (do quá liều) =>giảm liều hay ngừng dùng thuốc Rối loạn máu (hiếm gặp): giảm bạch cầu, tiều cầu. Vô tinh trùng, rối loạn thần kinh cơ

Tương tác thuốc: Colchicin làm tăng độc tính của Cilosporin Colchicin làm giảm sự hấp thu vitamin B12, sự hấp thu này có thể được phục hồi

Barole 10mg

 Hoạt chất và hàm lượng: Rabeprazole 10mg

Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc đường tiêu hóa

Chỉ định: Loét dạ dày-tá tràng, loét miệng nối, hội chứng trào thực quản hồi lưu, hội chứng Zollinger-Ellison

Liều dùng, cách dùng: Người lớn 10mg/ngày, có thể tăng lên 20mg/ngày tùy theo mức độ bệnh. Không nhai, nghiền hay cắt viên thuốc trước khi uống

Tác dụng phụ: Nổi mẫn, mề đay, thay đổi huyết học, ảnh hưởng chức năng gan, táo bón, tiêu chảy, chướng bụng, nặng bụng, nhức đầu

Tương tác thuốc: Tăng nồng độ Digoxin trong máu, có thể kéo dài chuyển hóa và bài tiết Phenytoin Lưu ý: Phải loại trừ khả năng ác tính của loét dạ dày

Ringer Lactat

 Hoạt chất và hàm lượng: mỗi 500ml chứa: natri clorid 3g; kali clorid 0,15g; Calci clorid (dưới dạng Calci clorid dihydrat) 0,075g; natri lactat khan 1,55g; Dextrose khan 25g Nhóm thuốc và cơ chế: Dịch truyền tĩnh mạch bồi phụ nước và điện giải

Chỉ định: Dùng trong bệnh viện dưới sự giám sát của thầy thuốc (lâm sàng, điện giải - đồ, hematocrit). Mất nước (chủ yếu mất nước ngoài tế bào) nặng, không thể bồi phụ được bằng đường uống (người bệnh hôn mê, uống vào nôn ngay, trụy mạch). Giảm thể tích tuần hoàn nặng, cần bù nhanh (sốc phản vệ, sốc sốt xuất huyết...).
 Liều dùng, cách dùng: Số lượng và tốc độ truyền dịch phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng và sinh hóa

Tương tác thuốc: Dung dịch này chứa calci, nên không được truyền cùng với máu trong cùng một bộ dây truyền vì có nguy cơ gây đông máu.

Lưu ý: Không dùng cho người bệnh suy thận, tăng kali huyết, suy gan. Trifamox Hoạt chất và hàm lượng: 1g amoxicillin/ 500mg

Sulbactam

Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, sinh dục, sản phụ khoa, đường niệu,nha khoa Nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc,nhiễm trùng ổ bụng,viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

 Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, mề đay, nổi mẩn, hiếm khi sốc phản vệ,viêm thận kẽ, rối loạn huyết học, nhiễm candida.

Tương tác thuốc: Tăng tác dụng của Methotrexat, giảm thoáng qua nồng độ của estriol và estrone Lưu ý: Thận trọng với người có bệnh đường tiêu hóa, tiền sử dị ứng và rối loạn tạo máu

 Allopurinol 300mg

 Hoạt chất và hàm lượng: Allopurinol 300mg

Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc điều trị Gout và bệnh xương khớp

Chỉ định: Bệnh gút mãn tính, chứng tăng acid uric – huyết thứ phát hay do điều trị bằng tia X hoặc thuốc hóa trị liệu các bệnh tăng bạch cầu và ung thư. - Dùng trị bệnh sỏi thận.

 Liều dùng, cách dùng: Liều tối thiểu cho người lớn là 100mg. Trung bình 200 - 400mg, chia 2 - 4 lần. Bệnh nặng có thể uống 600 - 800mg/24 giờ. Uống sau các bữa ăn

Tác dụng phụ: Buồn nôn, tiêu chảy, mẩn đỏ ngoài da, tăng phosphate kiềm, tăng men gan. Cơn kịch phát bệnh gout cấp có nổi sần mụn nước.

Tương tác thuốc: Tăng nguy cơ phát ban trên bệnh nhân đang dùng Ampicilin và Amoxcicilin 

Seduxen 5mg

Hoạt chất: Diazepam

Nhóm thuốc Thuốc hướng tâm thần Cơ chế tác dụng:
An thần, làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu và gây ngủ

Chỉ định:

Diazepam được sử dụng trong những trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ.
Sảng rượu cấp, các bệnh tiền sảng và hội chứng cai rượu cấp.
Co cứng cơ do não hoặc do thần kinh ngoại vi.
Co giật do sốt cao, trạng thái động kinh, co giật do ngộ độc thuốc.
Tiền mê trước khi phẫu thuật.

Liều dùng, cách dùng: Người lớn 5 - 15 mg, tối đa 30 mg; Trẻ em 1 - 5 mg uống trước khi đi ngủ.

Tác dụng không mong muốn (ADR)
Tác dụng không mong muốn phổ biến và phụ thuộc vào liều sử dụng. Người cao tuổi nhạy cảm hơn so với người trẻ. Phần lớn các tác dụng không mong muốn là an thần buồn ngủ với tỷ lệ 4 - 11%. Tác dụng an thần, buồn ngủ sẽ giảm nếu tiếp tục điều trị trong một thời gian.

Hướng dẫn cách xử trí ADR
Dùng diazepam kéo dài dẫn đến nghiện thuốc, không nên dùng quá 15 – 20 ngày.
Tránh ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm liều từ từ.
Tương tác thuốc
Diazepam làm tăng ức chế hô hấp, an thần, ức chế tim mạch của các thuốc ức chế thần kinh trung ương và tâm thần: Thuốc giảm đau opioid, chống trầm cảm, kháng histamin, chống rối loạn tâm thần, gây mê, an thần gây ngủ khác và rượu Cimetidin và ciprofloxacin giảm độ thanh thải của diazepam, do đó làm tăng nồng độ diazepam trong huyết tương.
Isoniazid làm tăng thời gian bán thải của diazepam từ 34 - 45 giờ.

Thuốc tránh thai và omeprazol có thể làm tăng tác dụng của diazepam.
Cafein làm giảm tác dụng an thần của diazepam.

Lưu ý:

Thận trọng với người bệnh giảm chức năng gan, thận, bệnh phổi mạn tính, bệnh glaucom góc đóng hoặc tổn thương thực thể não, xơ cứng động mạch. Nhược cơ, suy hô hấp nặng.
Không kết hợp diazepam với một benzodiazepin khác vì có thể gây chứng quên ở người bệnh.
Rất hạn chế dùng diazepam khi có thai, chỉ dùng khi thật cần thiết.
Không dùng diazepam cho người cho con bú dưới 6 tháng tuổi vì có thể gây ngủ, tích lũy thuốc ở trẻ.
Meloxicam 7,5mg
Hoạt chất và hàm lượng: Meloxicam
Dạng viên uống: 7.5 mg
Nhóm thuốc và cơ chế tác dụng:
Nhóm NSAIDs.
Ức chế sinh tổng hơp các prostaglandine, những chất trung gian gây viêm (ức chế chon loc đối với COX-

2).Chỉ định:

Dạng viên uống: dùng dài ngày trong bệnh thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp và các bệnh khớp mãn tính khác.
Dạng tiêm bắp: điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn viêm đau cấp tính.
Liều dùng: tổng liều tối đa meloxicam không quá 15mg/ngày.
Cách dùng:
Dạng viên uống: dùng sau khi ăn.
Đường tiêm bắp chỉ đươc sử dụng trong những ngày đầu tiên của việc điều trị. Sau đó có thể tiếp tục điều trị bằng đường uống (viên nén hay viên nang).
Tác dụng phụ: loét dạ dày tá tràng (dừng thuốc ngay nếu phát hiện);  khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
Tương tác thuốc:
Không nên phối hợp với các thuốc NSAIDs khác do tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa.
Thuốc uống chống đông máu, ticlopidine, heparine dùng đường toàn thân, những thuốc tiêu huyết khối : nguy cơ xuất huyết tăng.
Lưu ý: CCĐ dùng cho PN có thai, cho con bú; tiền sử loét dạ dày tá tràng…
Panadol 500mg
Hoạt chất và hàm lượng : Acetaminophen 500mg.
Nhóm thuốc và cơ chế :
Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt.
Làm giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng đau.
Thuốc làm hạ sốt thông qua tác động trên trung khu điều nhiệt của não.
Chỉ định:
Giảm đau trong viêm khớp nhẹ.
Giảm tạm thời sốt, nhức và đau do cảm lạnh thông thường và các nhiễm virus khác.
Liều dùng:
Người lớn 1-2 viên/lần mỗi 4-6 giờ, không quá 8 viên/ngày.
Cách dùng: uống cùng hoặc không cùng đồ ăn.
Tác dụng phụ: hiếm gặp như vàng da hoặc mắt, phát ban, ngứa, xuất huyết (đái máu, phân đen, chấm hoặc mảng xuất huyết), sốt, đau họng và thiểu niệu.
Xử trí: dừng thuốc.
Tương tác thuốc: tăng nguy cơ tổn thương gan khi uống rượu trong thời gian dùng thuốc.
Xử trí: không uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

TÌM HIỂU THÊM: CHỈ SỐ ACID URIC

C. Nhận xét về ca lâm sàng

I. Phân tích việc lựa chọn thuốc



II. Phân tích liều lượng cách dùng



III. Phân tích sử dụng thuốc